- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số:246 /2018/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 305 /2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Kiều T, sinh năm 1980.
Địa chỉ cư trú: Số 16 ngách 151/2 phố Đ, phường Đ, quận B, thành phố H.
- Anh Dương Tuấn H, sinh năm 1978.
Địa chỉ cư trú: Số 56 C, ngõ 3 phố G, phường G, quận B, thành phố H.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 305 /2018 /TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Anh Dương Tuấn H và chị Nguyễn Kiều T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, quận B , thành phố H ngày 19 tháng 3 năm 2002.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Dương Tuấn H và chị Nguyễn Kiều T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Dương Tuấn H và chị Nguyễn Kiều T có 02 con chung là Dương Tuấn N, sinh ngày 10/11/2002 và Dương Thanh T, sinh ngày 14/10/2005.
Giao hai con chung cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Tạm hoãn đóng góp tiền nuôi con chung đối với chị Trang cho đến khi anh Hà có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh H và chị T không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về công nợ: Anh H và chị T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008459 ngày 11/ 6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Chi cục THA DS quận B; - TAND TP. H; - UBND phường G; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Thẩm phán Đồng Thị Lai |