vanban.org

Quyết định 2458/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 14/2004 quyển số 01 của Ủy ban nhân dân thị trấn P, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 13/11/2004 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2458/2021/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 10 năm

2021 lập tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1585/2021/TLST-HNST ngày

23 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1976

2. Bà Lê Thị T, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ thường trú: đường L, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ

Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số

14/2004 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 13/11/2004 thể hiện ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T là vợ chồng hợp pháp. Trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không cùng quan điểm và lối sống không hòa hợp. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T có 02 con chung là

Nguyễn Lê Tùng L, sinh ngày 18/8/2010 và Nguyễn Lê Tùng D, sinh ngày 18/4/2006. Thống nhất giao trẻ Nguyễn Lê Tùng D cho bà Thu trực tiếp nuôi dưỡng, trẻ Nguyễn Lê Tùng L do ông Tùng trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tùng cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Lê Tùng D mỗi tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01 năm 2022.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa

án giải quyết nên không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn (Giấy

chứng nhận đăng ký kết hôn số 14/2004 quyển số 01 của Ủy ban nhân dân thị trấn P, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 13/11/2004 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T có 02 con chung là

Nguyễn Lê Tùng L, sinh ngày 18/8/2010 và Nguyễn Lê Tùng D, sinh ngày 18/4/2006. Thống nhất giao trẻ Nguyễn Lê Tùng D cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Nguyễn Lê Tùng L cho ông Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Tùng cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Lê Tùng D mỗi tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01 năm 2022.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp

trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức

cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở

người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom

để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T tự thỏa thuận, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải

quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai tạm ứng lệ phí số AA/2021/0024738 ngày 19/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ