vanban.org

Quyết định 245/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Trần Hải Đ.

VKSND Khu vực 4; THADS tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Trần Hải Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Trần Hải Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 25 tháng 08 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 271/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1993; Nơi thường trú: Xóm H ( nay là thôn T) , xã P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Trần Hải Đ, sinh năm 1989; Nơi thường trú: Xóm H ( nay là thôn T) , xã P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ các Điều 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều 55, 57,58,81,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 08 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Trần Hải Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho anh Trần Hải Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Phương C, sinh ngày 17/06/2013; Chị Hoàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Đức Đ1, sinh ngày 22/10/2014 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đôi khác. Chị Hoàng Thị H và anh Trần Hải Đ có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, chị H và anh Đ trực tiêp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị H, anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị H, anh Trần Hải Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Hoàng Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002859 ngày 29/6/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Hoàng Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ