vanban.org

Quyết định 245/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Diễm T và Nguyễn Lý Phước C. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Diễm T và Nguyễn Lý Phước C; Về con chung: Có 02 người con chung tên tên Nguyễn Tiến P, sinh ngày 06/9/2018 và Nguyễn Bảo T1, sinh ngày 10/02/2022; khi ly hôn thống nhất giao 02 con chung cho anh Nguyễn Lý Phước C trực tiếp nuôi dưỡng; ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Diễm T - Nguyễn Lý Phước C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Diễm T và Nguyễn Lý Phước C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 638/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Diễm T, sinh năm: 1998; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/9/2023; Địa chỉ: G N, khu phố B, phường L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Lý Phước C, sinh năm 1994; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021; Địa chỉ: G N, khu phố B, phường L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Diễm T và Nguyễn Lý Phước C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Diễm T và Nguyễn Lý Phước C;

- Về con chung: Có 02 người con chung tên tên Nguyễn Tiến P, sinh ngày 06/9/2018 và Nguyễn Bảo T1, sinh ngày 10/02/2022; khi ly hôn thống nhất giao 02 con chung cho anh Nguyễn Lý Phước C trực tiếp nuôi dưỡng; chị Đặng Thị Diễm T cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Bảo T1 mỗi tháng 1.800.000 đồng cho đến khi bé T1 đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng lần đầu ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng thời gian chưa thi hành án. Đối với bé Nguyễn Tiến P chị Đặng Thị Diễm T không cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Lý Phước C không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Thị Diễm T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010655 ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp nên chị Đặng Thị Diễm T đã nộp đủ án phí. Anh Nguyễn Lý Phước C không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7, 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ