- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "sa sơn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
Số: 245/2023/QĐST-HNGĐ
Hà Đông, ngày 11 tháng 4 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023; Về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Chu Viên S – sinh năm 1993
- Anh Vũ Đình S – Sinh năm 1993 Cùng HKTT: phường P, quận H, Tp. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về tình cảm: Chị Chu Viên S kết hôn với anh Vũ Đình S, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ngày 03/11/2017, anh chị lấy nhau do tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm nên hay xảy ra bất hòa, dẫn đến tình cảm dạn nứt, cả hai đã cố gắng dàn xếp và đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng tình hình không cải thiện được. Nay cả hai xác định tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Hà Đông công nhận thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Chu Viên S cùng anh Vũ Đình S, xác nhận vợ chồng có 02 con chung khỏe mạnh. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận, chị Chu Viên S được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Vũ Đình Ph, sinh ngày 25/01/2020. Anh Vũ Đình S được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Vũ Đình Ng, sinh ngày 14/7/2018. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Chu Viên S, anh Vũ Đình S được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
1
4. Về lệ phí: Chị Chu Viên S tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Chu Viên S và anh Vũ Đình S.
- Về con chung: Chị Chu Viên S cùng anh Vũ Đình S, xác nhận vợ chồng có 02 con chung khỏe mạnh. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận, chị Chu Viên S được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Vũ Đình Ph, sinh ngày 25/01/2020. Anh Vũ Đình S được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Vũ Đình Ng, sinh ngày 14/7/2018. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Chu Viên S, anh Vũ Đình S được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Chu Viên S tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Chu Viên S đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011238 ngày 31 tháng 3 năm 2023, tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hiển 2 |