- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 230/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh năm 1986; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: phường Phú N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: khu đô thị mới Đông Nam Thủy A, phường Thủy D, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế.
* Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1981; địa chỉ: Phường Đông B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh năm 1986; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường Phú N, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc:, phường Thủy D, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên Huế.
* Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1981; địa chỉ: phường Đông B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 126/2017/QĐST-HNGĐ ngày 22/3/2017 của Tòa án nhân dân thành phố H đã quyết định: Giao cháu Trần Văn Nhật Q, sinh ngày 11/9/2010 cho anh Trần Văn C trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A không phải cấp dưỡng nuôi con. Nay chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A và anh Trần Văn C thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Giao cháu Trần Văn Nhật Q, sinh ngày 11/9/2010 cho chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trần Văn Nhật Q trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn C không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A, anh Trần Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A tự nguyện chịu toàn bộ án phí của cả hai người là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A đã nộp là theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005738 ngày 31 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nay Chị Nguyễn Ngọc Quỳnh A được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trọng Cẩn |