- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huệ - Hiệp - LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Ninh Quang H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 22 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2023/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn : Chị Lê Thị H, sinh năm 1982.
Địa chỉ : Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh T
Bị đơn: Anh Ninh Quang H, sinh năm 1984.
Địa chỉ : Thôn M, xã B, huyện T, tỉnh T.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 , điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Ninh Quang H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Ninh Quang H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Ninh Quang H có 01 con chung là Ninh Thùy L, sinh ngày 23/8/2016. Ly hôn: Chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Ninh Thùy L; Anh Ninh Quang H cấp dưỡng nuôi cháu Ninh Thùy L cùng chị H hàng tháng mỗi tháng là 3.000.000đ kể từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi cháu Ninh Thùy L đủ 18 tuổi . Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị H và anh Ninh Quang H thống nhất Vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H và anh Ninh Quang H thỏa thuận: Chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai thu số 0016279 ngày 31/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T; Chị H được nhận lại số tiền 150.000đ. Anh Ninh Quang H phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ, nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện T.
Người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Lê Thị H và anh Ninh Quang H - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - UBND xã Trường Xuân , huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |