vanban.org

Quyết định 245/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Nguyễn Bích N và anh Dương Ngọc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Nguyễn Bích N và anh Dương Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị thống nhất giao cháu Dương Ngọc Thiên K, sinh ngày 13/9/2020 cho chị N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Nguyễn Bích N và anh Dương Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2023/QĐST-HNGĐGò Công Tây, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 225/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cao Nguyễn Bích N - sinh năm 1999. Địa chỉ: Khu phố 6, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Dương N T - sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Nguyễn Bích N và anh Dương Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Nguyễn Bích N và anh Dương Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị thống nhất giao cháu Dương Ngọc Thiên K, sinh ngày 13/9/2020 cho chị N tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng nuôi cháu K hàng tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và lao động được, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng bắt đầu ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K. Chị N và các thành viên trong gia đình chị N không được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Và nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0027182 ngày 30/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nên chị N đã nộp xong án phí. Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ