- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 245/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Giấy, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 313/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc:“Yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Vi Đăng Q, sinh năm 1980
Người yêu cầu: Chị Lê Thị Hải Q, sinh năm 1985
Cùng trú tại: Số 35, tổ 21, phường Mai Dịch, quận C, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Vi Đăng Q và chị Lê Thị Hải Q tự nguyện kết hôn ngày 30/11/ 2006, có đăng kí kết hôn tại UBND phường M, quận C, Thành phố H. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng, gay gắt, không thể giải quyết được do không cùng quan điểm sống. Nay anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn nên Tòa án chấp nhận.
2. Về con chung:Anh Nguyễn Vi Đăng Q và chị Lê Thị Hải Q có 02 (Hai) con chung là cháu cháu Nguyễn Lê Đăng Tùng, sinh năm 2007 và cháu Nguyễn Quỳnh C, sinh năm 2011. Ly hôn, anh chị cùng thống nhất thỏa thuận, anh Nguyễn Vi Đăng Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Đăng T, chị Lê Thị Hải Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh C. Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của hai anh chị cho đến khi có quy định pháp luật khác thay thế.
3. Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Vi Đăng Q và chị Lê Thị Hải Q cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về công nợ: Anh Nguyễn Vi Đăng Q và chị Lê Thị Hải Q cùng thống
nhất anh chị không vay nợ ai, không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Vi Đăng Q chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Vi Đăng Q về việc chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Lê Thị Hải Q. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Vi Đăng Q đã nộp theo biên lai thu số 0018534 ngày 21/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày làm việc, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Vi Đăng Q và chị Lê Thị Hải Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Vi Đăng Q và chị Lê Thị Hải Q cùng thống nhất xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu cháu Nguyễn Lê Đăng Tùng, sinh năm 2007 và cháu Nguyễn Quỳnh C, sinh năm 2011. Ly hôn, anh chị cùng thỏa thuận, anh Nguyễn Vi Đăng Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Đăng T, chị Lê Thị Hải Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh C. Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi các con chung của hai anh chị cho đến khi có quy định pháp luật khác thay thế.
Anh chị được quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục các con chung, không ai có quyền được cản trở.
- Về tài sản chung (Động sản, bất động sản): Anh Nguyễn Vi Đăng Q và chị Lê Thị Hải Q cùng thống nhất anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về công nợ: Anh Nguyễn Vi Đăng Q và chị Lê Thị Hải Q cùng thống nhất anh chị không vay nợ ai, không ai nợ gì anh chị. Anh chị không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Vi Đăng Q chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Vi Đăng Q về việc chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của chị Lê Thị Hải Q. Tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Vi Đăng Q đã nộp theo biên lai thu số 0018534 ngày 21/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố H; - VKSND quận C, Thành phố H; - Chi cục THADS quận C, Thành phố H; - UBND phường Mai Dịch, quận C, Thành phố H; (Giấy chứng nhận kết hôn số 157 Quyển số 01 ngày 30/11/2006); - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |