vanban.org

Quyết định 245/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh Th Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh Th công nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Huy Khánh, sinh ngày 03/12/2017. Ly hôn anh Ng và chị Th thống nhất, giao cháu Huy Khánh cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:245/2022/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 11 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, 213; Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1991

2. Chị Tô Thị Thanh Th, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Thôn Minh Thắng, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh Th công nhận tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh Th công nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Huy Khánh, sinh ngày 03/12/2017. Ly hôn anh Ng và chị Th thống nhất, giao cháu Huy Khánh cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ng và chị Th tự thỏa thuận về cấp dưỡng không yêu cầu xem xét giải quyết.

Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh Th công nhận vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh Th thống nhất mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh Th

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh Th công nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Huy Khánh, sinh ngày 03/12/2017. Ly hôn anh Ng và chị Th thống nhất, giao cháu Huy Khánh cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Ng và chị Th tự thỏa thuận về cấp dưỡng không yêu cầu giải quyết.

Anh Ng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự được quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh Th công nhận vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Ng và chị Tô Thị Thanh thống nhất mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Ng chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu số AA/2021/ 0009011 ngày 14/10/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ