- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHANH - VOT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 15 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 57, 58, 81 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Huỳnh Minh C, sinh năm 1993
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp R, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nơi cư trú: Số C, đường L, Tổ E, khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chị Lương Hồng V, sinh năm 1992
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp R, xã V, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Nơi cư trú: Số B, tổ E, khu phố C, phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Huỳnh Minh C và chị Lương Hồng V sau thời gian tìm hiểu khoảng 02 năm thì tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện C, tỉnh Trà Vinh ngày 18/6/2015 (số 93/2015, quyển số 01/2015). Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian, về sau vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, không có quan điểm chung, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Hai vợ chồng vì con đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không đạt kết quả, gia đình hai bên cũng khuyên giải nhưng mâu thuẫn vẫn không thuyên giảm mà mâu tuẫn ngày càng gay gắt hơn. Nhận thấy không thể tiếp tục chung sống, tình cảm yêu thương của vợ chồng cũng không còn nên hai vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2016. Nay anh C, chị V xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Hoàng H, sinh ngày 14/9/2015. Hai bên thỏa thuận chị Lương Hồng V nuôi con chung tên Huỳnh Hoàng H. Anh Huỳnh Minh C cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được bắt đầu từ ngày 4/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Huỳnh Minh C, chị Lương Hồng V mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Minh C, chị Lương Hồng V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Hoàng H, sinh ngày 14/9/2015. Chị Lương Hồng V được quyền nuôi hai con chung tên Huỳnh Hoàng H. Anh Huỳnh Minh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được bắt đầu từ ngày 4/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày chị V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh C không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con hàng tháng thì anh C còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Chị V có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho anh C khi đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích của các con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, anh Huỳnh Minh C, chị Lương Hồng V mỗi người phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số 0022631 ngày 19/01/2022. Anh C, chị V đã nộp xong tiền lệ phí hôn nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Quận 12; - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |