vanban.org

Quyết định 245/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc D và chị Bùi Thị Hồng L. Về con chung: Anh D và chị L có 03 con chung cháu Nguyễn Quỳnh A sinh 27/4/2008, cháu Nguyễn Minh A sinh 30/12/2010, cháu Nguyễn Đại D sinh 02/9/2012. Giao anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh A và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2021/QĐST - HNGĐTP.Thanh Hóa, ngày 04 tháng 5 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 32, 33, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 309/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, gồm những người yêu cầu sau:

1. Anh Nguyễn Ngọc D - sinh năm: 1980

2. Chị Bùi Thị Hồng L - sinh năm: 1984 ĐKHKTT: Số nhà T, phường Đi, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Căn A, khu chung cư L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 13 tháng 4 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự, nội dụng thỏa thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc D và chị Bùi Thị Hồng L kết hôn năm 2006, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do cách sống của hai người không hợp, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, không ai quan tâm trách nhiệm đến ai. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt, yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc

1 thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc D và chị Bùi Thị Hồng L.

Về con chung: Anh D và chị L có 03 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh A sinh 27/4/2008, cháu Nguyễn Minh A sinh 30/12/2010, cháu Nguyễn Đại D sinh 02/9/2012. Ly hôn anh, chị thống nhất anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh A và cháu Nguyễn Minh A, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đại D, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con.

Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận chị L chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án và tài liệu kèm theo không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc D và chị Bùi Thị Hồng L.

- Về con chung: Anh D và chị L có 03 con chung cháu Nguyễn Quỳnh A sinh 27/4/2008, cháu Nguyễn Minh A sinh 30/12/2010, cháu Nguyễn Đại D sinh 02/9/2012. Giao anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quỳnh A và cháu Nguyễn Minh A, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đại D, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Hai bên có quyền thăm nom con chung, không ai được ản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh D và chị L không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Hồng L chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0012385 ngày 14/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị L đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

2

Cỡ chữ