- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Nguyễn Thị Vân H-Lê Quý Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN C, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 711/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân H, sinh năm 1973.
ĐKHKTT: Số 52 ngách 99/2 T, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Tạm trú tại: P1802A khu MG, đường G, phường H, quận C, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Lê Quý Q sinh năm 1974.
ĐKHKTT: Số 52 ngách 99/2 T, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Tạm trú tại: P1802A khu MG, đường G, phường H, quận C, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2020.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Vân H và anh Lê Quý Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Vân H và anh Lê Quý Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận X, thành phố Hà Nội, ngày 29/06/1999. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay chị H và anh Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận C công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân H và anh Lê Quý Q xác nhận có 03 con chung là Lê Hoàng L (nam), sinh ngày 02/07/2000; Lê Quốc B (nam), sinh ngày 20/02/2006; Lê Ngọc Bảo A (nữ), sinh ngày 19/08/2013. Ly hôn, giao cháu Lê Quốc B cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Ngọc Bảo A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Cháu Lê Hoàng L đã trưởng thành, việc ở với ai do cháu tự quyết định.
Anh Quân, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Vân H và anh Lê Quý Q tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Vân H và anh Lê Quý Q xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Vân H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 3162 ngày 26/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận C; - Cơ quan Thi hành án quận C; - UBND phường B, Quận X, HN; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |