vanban.org

Quyết định 245/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và Nguyễn Văn T. 2.

VKS Lục Nam; UBND xã S; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TANDHUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 245/2019/QĐST-HNGĐLục Nam,ngày 19 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án D sự thụ lý số 414/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N, sinh năm 1994. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ: C 1, xã S, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự; Căn cứ vào các điều 55, 81; 82; 83Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh T nuôi con Nguyễn Thế D, sinh ngày 21/02/2017 chị N cấp dưỡng 2 triệu đồng/tháng kể từ tháng 9/2019. Chị Ncó quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này. Về án phí: Chị N phảichịu 150.000 đồng ( một trăm năm mười nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền300.000đồngđã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0004193 ngày 25/7/2019 của Chi cục thi hành án D sự huyện Lục Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ