- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh T và Trần Thị Cẩm T thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T với chị Trần Thị Cẩm T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 245/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 08 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ thụ lý số: 299/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu: - Anh Lê Minh T, sinh năm: 1988
Địa chỉ: ấp A, xã B, thị xã C, tỉnh Bình Phước.
- Chị Trần Thị Cẩm T, sinh năm: 1988
Địa chỉ: ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh T với chị Trần Thị Cẩm T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Minh T và chị Trần Thị Cẩm T thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị T và anh T có 01 người con chung tên Lê Thị Thu T, sinh ngày 18/9/2010. Hiện nay, cháu T đang sống với chị T. Chị T và anh T thỏa thuận sau khi ly hôn: Chị T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T, anh T không cấp dưỡng nuôi cháu T.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị T và anh T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Anh Lê Minh T với chị Trần Thị Cẩm T phải nộp số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Do chị T và anh T đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0010156 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị T và anh T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; TAND tỉnh; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |