- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Trần Thị Mỹ D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2442/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 23 tháng 11 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2115/2018/TLST – VHNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Lê Văn T – Sinh năm 1979 Thường trú: Thôn N, xã C, huyện M, Thành phố Hà Nội. Tạm trú: Đường N, tổ 2 khu phố 2, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Trần Thị Mỹ D – sinh năm 1982 Thường trú: Thôn N, xã C, huyện M, Thành phố Hà Nội. Tạm trú: Đường Đ, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Lê Văn T và bà Trần Thị Mỹ D đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện M, Thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 90 ngày 21/11/2008. Năm 2011, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do không hòa hợp, quan điểm bất đồng. Nay tình cảm vợ chồng đã hết, khả năng hàn gắn là không thể nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Đức H – sinh ngày 21/8/2008 và Lê Hoài G – sinh ngày 27/4/2011. Ông bà thỏa thuận, ông T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông T đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà xác nhận không có. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Xét thấy: Ông Lê Văn T và bà Trần Thị Mỹ D thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T và bà Trần Thị Mỹ D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho ông Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Lê Đức H – sinh ngày 21/8/2008 và Lê Hoài G – sinh ngày 27/4/2011. Ông T đủ điều kiện nuôi con nên không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con. Bà D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Lê Văn T và bà Trần Thị Mỹ D phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0005778 ngày 22/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THA Dân sự Q. Bình Thạnh; - UBND xã C, huyện M, Tp. Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu VP. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thanh Thảo |