- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn (Lê Nhựt H - Lê Trà M)"
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Nhựt H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/9/2021.
2. Chị Lê Trà M, sinh năm 2003. Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/8/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Nhựt H và chị Lê Trà M chung sống với nhau vào khoảng năm 2020, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống xảy ra nhiều mẫu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Từ nguyên nhân trên, các đương sự xác định tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung, gồm: Lê Nguyên K, sinh ngày 07/5/2020 và Lê Đăng K1, sinh ngày 02/5/2022, do anh H đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao Nguyên K và Đăng Khôi cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện và không trái quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về nội dung này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về tài sản, nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét, trường hợp có phát sinh tranh chấp về nội dung này sẽ được xem xét, giải quyết bằng vụ án khác.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh H và chị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Nhựt H và chị Lê Trà M thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số: 49 ngày 13/4/2022 của UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau).
- Về con chung: Giao Lê Nguyên K, sinh ngày 07/5/2020 và Lê Đăng K1, sinh ngày 02/5/2022 cho anh Lê Nhựt H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; việc cấp dưỡng không đặt ra. Chị Lê Trà M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Nhựt H và chị Lê Trà M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ số tiền anh H đã nộp tạm ứng 150.000 đồng theo biên lai số 0002100, chị M đã nộp tạm ứng 150.000 đồng theo biên lai số 0002101 cùng ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau thì anh H và chị M đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 36 và 71 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau; - UBND xã Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Càn |