vanban.org

Quyết định 244/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 13/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Hà Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Văn L và chị Hà Thị N có 02 con chung là cháu Trần Văn Q, sinh ngày 28/10/2016 và cháu Trần Văn M, sinh ngày 01/01/2021. Nguyện vọng của cháu Q là được ở với mẹ. Anh chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Văn L và chị Hà Thị N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2024/QĐCNTTLHQuảng Xương, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Trần Văn L và chị Hà Thị N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của anh Trần Văn L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Anh Trần Văn L, sinh ngày 08/7/1991

Nơi cư trú: Thôn É, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá.

Số CCCD xxxxxxxxxxxx

2. Chị Hà Thị N, sinh ngày 02/9/1986

Nơi cư trú: Thôn É, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá.

Số CCCD xxxxxxxxxxxx

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn L và chị Hà Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Văn L và chị Hà Thị N có 02 con chung là cháu Trần Văn Q, sinh ngày 28/10/2016 và cháu Trần Văn M, sinh ngày 01/01/2021. Nguyện vọng của cháu Q là được ở với mẹ. Anh chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng con chung như sau:

Chị Hà Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Văn Q và cháu Trần Văn M cho đến khi cháu Trần Văn Q và cháu Trần Văn M đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn L cấp dưỡng nuôi con cùng chị Hà Thị N mỗi cháu là 2.500.000đ/tháng x 02 cháu = 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2025 cho đến khi cháu Trần Văn Q và cháu Trần Văn M đủ 18 tuổi.

Anh Trần Văn L được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh Trần Văn L và chị Hà Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ