vanban.org

Quyết định 244/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Mộng T và ông Trần Văn Q thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Bà Huỳnh Mộng T trực tiếp nuôi cháu Trần Huỳnh L, sinh ngày 26/9/2012 và cháu Trần Huỳnh N, sinh ngày 30/01/2015, ông Trần Văn Q không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Mộng Thu - Trần Văn Quang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244 /2023/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức T, miễn giảm, T, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 338/2023/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Bà Huỳnh Mộng T, sinh năm 1981

Địa chỉ: ấp 6, xã S, huyện G, tỉnh B

2. Ông Trần Văn Q, sinh năm 1984

Địa chỉ: 94 ấp Bình T, xã Bình P, thành phố B, tỉnh B

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 17 tháng 8 năm 2023, các đương sự thỏa thuận:

- Bà Huỳnh Mộng T và ông Trần Văn Q Tận tình ly hôn.

- Bà Huỳnh Mộng T trực tiếp nuôi con chung là Trần Huỳnh L, sinh ngày 26/9/2012 và Trần Huỳnh N, sinh ngày 30/01/2015, ông Trần Văn Q không cấp dưỡng nuôi con.

- Bà Huỳnh Mộng T và ông Trần Văn Q đều khai không có tài sản chung và nợ chung.

Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Mộng T và ông Trần Văn Q thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Bà Huỳnh Mộng T trực tiếp nuôi cháu Trần Huỳnh L, sinh ngày 26/9/2012 và cháu Trần Huỳnh N, sinh ngày 30/01/2015, ông Trần Văn Q không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Q được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của các con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Mộng T và ông Trần Văn Q đều khai không có

1.4. Về các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Huỳnh Mộng T ông Trần Văn Q phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T số 0007190 ngày 10 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (Bà T ông Q đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ