vanban.org

Quyết định 244/2022/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy T với anh Lê Sơn H. Về con chung: Có 02 con chung là Lê Hoàng P, sinh ngày 05/9/2001 và Lê Hoàng T, sinh ngày 16/3/2015. Cháu P đã trưởng thành nên không xét đến, cháu Lê Hoàng T chưa trưởng thành, hiện cháu Thiên đang sống… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2022/QĐST-VDSChâu Thành, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 370/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Thùy T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, , tỉnh Bến Tre

2. Anh Lê Sơn Hải, sinh năm 1980;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy T và anh Lê Sơn H kết hôn và có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre vào ngày 17/12/2002 trên tinh thần tự nguyện, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận . Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống có hạnh phúc cho đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẩn nguyên nhân do tính tình không còn hợp nhau, nên hai vợ chồng anh, chị đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Xét thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị T và anh H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Có 02 con chung là Lê Hoàng P, sinh ngày 05/9/2001 và Lê Hoàng T, sinh ngày 16/3/2015. Cháu P đã trưởng thành nên không xét đến, cháu Lê Hoàng T chưa trưởng thành, hiện cháu T đang sống với chị T, sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi cháu T, anh H không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét đến.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị T nhận chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy T với anh Lê Sơn H.

- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Hoàng P, sinh ngày 05/9/2001 và Lê Hoàng T, sinh ngày 16/3/2015. Cháu P đã trưởng thành nên không xét đến, cháu Lê Hoàng T chưa trưởng thành, hiện cháu Thiên đang sống với chị T, sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi cháu T. Anh H không cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T nhận chịu toàn bộ, số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) của chị T được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006679 ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ