- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tống Nữ Oanh T và ông Trần Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 244/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 346/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Bà Tống Nữ Oanh T, sinh năm 1988; địa chỉ thƣờng trú: Thôn A, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; tạm trú: Tổ A, khu phố H, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
- Ông Trần Văn P, sinh năm 1985; địa chỉ thƣờng trú: Thôn A, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; tạm trú: Tổ A, khu phố H, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tống Nữ Oanh T và ông Trần Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Nữ Oanh T và ông Trần Văn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung tên là Trần Phƣơng L, sinh ngày 29/4/2012; Trần Phƣơng D, sinh ngày 19/5/2017 và Trần Minh K, sinh ngày 27/4/20200 cho ông Trần Văn P trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng.
- Về cấp dƣỡng: Bà Tống Nữ Oanh T không cấp dƣỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Tống Nữ Oanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả cho bà Tuyên 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002371 ngày 27/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKS nhân dân thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án; - UBND xã Mỹ Thọ. huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Anh Thi |