vanban.org

Quyết định 244/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ thống nhất có 01 con chung là cháu Đỗ Lê Bảo Kh, sinh ngày 31/5/2016. Chị H và anh Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu Kh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2021/QĐST- HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 287/2021/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị H, sinh năm 1995

Anh Đỗ Đức Đ, sinh năm 1995 Cùng địa chỉ: Đường V, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy công nhận anh, chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ thống nhất có 01 con chung là cháu Đỗ Lê Bảo Kh, sinh ngày 31/5/2016. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Kh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi.

Do đó công nhận sự thỏa thuận này của anh, chị.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ thống nhất: Chị H nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ thống nhất có 01 con chung là cháu Đỗ Lê Bảo Kh, sinh ngày 31/5/2016. Chị H và anh Đ thống nhất thỏa thuận giao cháu Kh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2021 cho đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi.

Anh Đ có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Đức Đ thống nhất: Chị H nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0012329 ngày 29/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ