- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị Y yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2021/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 368/2021/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đinh Văn T.
Địa chỉ: Khu T1, phường T, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
2. Chị Đoàn Thị Y.
Địa chỉ: Khu T1, phường T, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 11 năm 2021;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Đoàn Thị Y xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đinh Văn T và chị Đoàn Thị Y có hai con chung tên là Đinh Anh T, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2017 và Đinh Tú U, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2019. Vợ chồng thỏa thuận: Anh T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con Đinh Anh T và chị Y sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con Đinh Tú U cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T và chị Y không phải cấp dưỡng cho các con nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị Y tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đinh Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T và chị Đoàn Thị Y.
- Về con chung:
+) Anh Đinh Văn T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Đinh Anh T, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2017 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
+) Chị Đoàn Thị Y có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Đinh Tú U, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Đoàn Thị Y và anh Đinh Văn T không phải cấp dưỡng cho các con nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con mà không ai được cản trở. Anh T và chị Y cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009125 ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Anh Đinh Văn T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND phường T); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Khắc Tuyn |