vanban.org

Quyết định 244/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa A Trương Minh Đ và chị Đỗ Thu Đ. Về con chung: A Trương Minh Đ và chị Đỗ Thu Đ có 01 con chung là Trương Đ A, sinh ngày 20/7/2017. Giao cháu Trương Đ A cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Đ A tròn 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "trương minh đức- đỗ thu trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2021/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 28 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 223/2021/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

- A Trƣơng Minh Đ, sinh năm 1988

HKTT: Số 12, phường H, thành phố Đ, tỉnh Đ

- Chị Đỗ Thu Đ, sinh năm 1987

HKTT: Số 4, phường T, quận H, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: A Trương Minh Đ và chị Đỗ Thu Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2015 ngày 23/11/2015, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng cả A Đ và chị Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:

- Về con chung: Vợ chồng A Đ, chị Đ có 01 con chung tên là Trương Đ A, sinh ngày 20/7/2017. A Đ, chị Đ thống nhất sau khi ly hôn, chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con đến khi cháu Đ A tròn 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu hoặc quyết định khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: A Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Đ là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 7/2021, cho đến khi có yêu cầu hoặc quyết định khác.

A Đ được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: A Đ, chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: A Đ, chị Đ cùng thống nhất chị Đ sẽ chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

Xét A Trương Minh Đ và chị Đỗ Thu Đ thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 17/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa A Trương Minh Đ và chị Đỗ Thu Đ.

- Về con chung: A Trương Minh Đ và chị Đỗ Thu Đ có 01 con chung là Trương Đ A, sinh ngày 20/7/2017. Giao cháu Trương Đ A cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Đ A tròn 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu hoặc quyết định khác.

- Về cấp dưỡng nuôi con: A Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Đ là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 7/2021, cho đến khi có yêu cầu hoặc quyết định khác.

A Đ được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: A Đ, chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí A chị đã nộp theo biên lai số AA/2020/0033644 ngày 17/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Đ đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ