- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa anh A và chị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2020/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 24 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 295/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Anh Nguyễn Trọng A
ĐKHKTT và nơi ở: Số 116A/333 V, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
2- Chị Nguyễn Thị Nh
ĐKHKTT: Số 116A/333 V, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Nơi ở: Số 14/56 L, phường L, Quận Ng, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng A và chị Nguyễn Thị Nh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/01/2015, tại Ủy ban nhân dân phường M, Quận Ng, Hải Phòng, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng hòa thuận, nhưng những năm gần đây vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách, lối sống của vợ chồng không còn hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Từ đầu tháng 9 năm 2020 đến nay, vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm, trách nhiệm đến nhau. Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn, nên anh Trọng A và chị Nh cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trọng A và chị Nh có 01 con chung là Nguyễn Tâm A1, sinh ngày 28/3/2015. Anh Trọng A và chị Nh thỏa thuận: Anh Trọng A trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh Trọng A và chị Nh tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Anh Trọng A và chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trọng A và chị Nh mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/11/2020, ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh Trọng A và chị Nh gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng A và chị Nguyễn Thị Nh cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trọng A trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tâm A1, sinh ngày 28/3/2015, đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con anh Trọng A và chị Nh tự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Trọng A và chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trọng A và chị Nh mỗi người phải chịu ½ lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trọng A và chị Nh đã nộp đủ lệ phí theo các Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0017946 và 0017947 ngày 09/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - UBND phường M, Quận Ng, Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |