- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh D và chị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 244/2019/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các điều 211, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 354/2019/TLST-VDS ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vũ Văn D, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Thị trấn TT, huyện VT, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chị Đoàn Thị Lan H, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: Ấp Thị, xã HM, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. Anh D và chị H thống nhất thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Anh D và chị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D và chị H có 01 con chung tên Vũ Gia T, sinh ngày: 06/6/2002. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị H tiếp tục nuôi dưỡng con chung, anh D không cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh D và chị H có nghĩa vụ chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn D và chị Đoàn Thị Lan H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Văn D và chị Đoàn Thị Lan H có 01 con chung tên Vũ Gia T, sinh ngày: 06/6/2002.
Chị Đoàn Thị Lan H được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung chưa thành niên là Vũ Gia T.
Ghi nhận chị Đoàn Thị Lan H không yêu cầu anh Vũ Văn D cấp dưỡng cho con.
Anh Vũ Văn D được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở anh thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Văn D và chị Đoàn Thị Lan H không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Anh Vũ Văn D và chị Đoàn Thị Lan H không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn D và chị Đoàn Thị Lan H có nghĩa vụ chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006363 ngày 21 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - UBND xã HM; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồng Dân |