vanban.org

Quyết định 244/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 30/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Huỳnh Vinh H và chị Trần

Thị Lan A . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Huỳnh Vinh H và chị Trần
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 188/2019/TLST-HNGĐ

ngày 12 tháng 4 năm 2019, giữa :

Nguyên đơn : - Anh Huỳnh Vinh H, sinh năm 1968;

Đăng ký nhân khẩu thường trú : Phòng 303 nhà B7C tập thể Thành Công,

phường Thành Công, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Nơi ở : Phòng 201 nhà A3 tập thể Thành Công, phường Thành Công, Quận

Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Bị đơn : - Chị Trần Thị Lan A , sinh năm 1970;

Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở : Phòng 303 nhà B7C tập thể Thành

Công, phường Thành Công, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các điều 55, 58, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 22 ngày

tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Huỳnh Vinh H và chị Trần

Thị Lan A .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân : Anh H và chị Lan A kết hôn tự nguyện, có tìm

hiểu, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn số 128 ngày 21/12/1995 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, thành phố H.

2.2 Về nuôi con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Huỳnh

Vinh N (nam) sinh ngày 02/6/1998 và Huỳnh Minh H (nữ) sinh ngày 15/02/2002. Cháu Nam đã trưởng thành việc ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Huỳnh Minh H cho chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu H là 5.000.000 đồng/1 tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi cháu H trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Anh Hcó quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai

được cản trở.

2.3 Về tài sản chung : Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa

án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

2.4 Về nhà ở : Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải

quyết. Nên Tòa không xem xét.

2.5 Về nợ chung : Anh chị xác nhận vợ chồng không nợ ai và không cho

ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

2.6 Về án phí ly hôn : Anh H tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm là

150.000 đồng. Anh H được hoàn trả lại 150.000 đồng (đã nộp) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. Theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số 0005392 ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ