- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "sơn hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. V TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. V, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 986/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Trường S – sinh năm 1986.
HKTT: 1449A đường B, phường M, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chỗ ở hiện nay: 850/49 đường B, phường M, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Chị Hoàng Thị Thu H – sinh năm 1986.
Địa chỉ: 850/49 đường B, phường M, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trường S và chị Hoàng Thị Thu H thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Nguyễn Trường S và chị Hoàng Thị Thu H xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Hoàng Gia B – sinh ngày 13-5-2009 và Nguyễn Hoàng Bảo N – sinh ngày 10-02-2014, ngoài ra không có con nuôi. Theo nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của anh S, chị H: Anh S được quyền trực tiếp nuôi cháu B, chị H được quyền trực tiếp nuôi cháu N, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh S, chị H được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai được phép cản trở.
Vì lợi ích của con chung, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trường S và chị Hoàng Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về nợ chung: Anh Nguyễn Trường S và chị Hoàng Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
. Về Lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trường S và chị Hoàng Thị Thu H mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trường S và chị Hoàng Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Là cháu Nguyễn Hoàng Gia B – sinh ngày 13-5-2009 và Nguyễn Hoàng Bảo N – sinh ngày 10-02-2014, anh S trực tiếp nuôi dưỡng cháu B, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Trường S và chị Hoàng Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở .
Vì lợi ích của con chung, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ, thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trường S phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005217 ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Anh Nguyễn Trường S đã nộp xong lệ phí.
Chị Hoàng Thị Thu H phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0005216 ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V. Chị Hoàng Thị Thu H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. V; - Chi cục THADS Tp. V; - UBND xã G, huyện Gn, tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Phạm Thị Thu Nga |