vanban.org

Quyết định 244/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Vũ Văn Ng .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Vũ Văn Ng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa giải quyết ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Lan - Vũ Văn Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Vũ Văn Ng .
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TĨNH GIA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 244/2018/QĐST-HNGĐTĩnh Gia, ngày 21 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L – Sinh năm 1976

- Bị đơn: Anh Vũ Văn Ng – Sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Vũ Văn Ng .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Vũ Văn Ng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất đề nghị Tòa giải quyết ly hôn.

- Về con chung: Cả chị L và anh Ng đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung là: Vũ Văn M – Sinh ngày: 28/10/1998 và Vũ Văn D – Sinh ngày: 12/02/2005. Nay ly hôn, chị L và anh Ng thỏa thuận: Giao cháu Vũ Văn D cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Ng thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1000.000 đồng (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu Dtròn 18 tuổi. Riêng cháu Vũ Văn M đã trưởng thành nên chị L và anh Ng đều không yêu cầu Tòa án xem xét.

Anh Ng được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, chị L không được ngăn cấm.

- Về tài sản: Hai bên thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản.

- Về án phí: Chị L thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0003932 ngày 13/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tĩnh Gia. Chị L được nhận lại 150.000đ theo biên lai nói trên.

Anh Ng phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ