- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị H - Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YS TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 244/2018/QĐST-HNGĐ | YS, ngày 07 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 209/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lý Thị H, sinh năm 1990; Trú tại: Xóm KN, xã TM, huyện YS, tỉnh Tuyên Quang Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1990; Trú tại: Xóm KN, xã TM, huyện YS, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị H và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lý Thị H và anh Hoàng Văn T không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lý Thị H và anh Hoàng Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ: Chị Lý Thị H và anh Hoàng Văn T xác định anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lý Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0004596 ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YS, tỉnh Tuyên Quang, trả cho chị H số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng.) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện YS; - UBND xã TM, huyện YS nơi ĐKKH; - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Thuỷ |