- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyen van c-nguyen thi thu e"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! Số: 244/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 514/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp A, xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu E, sinh năm 1989 Hộ khẩu: Ấp A, xã TL, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Địa chỉ: Ấp SC, xã B, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Thu E. 2.!!!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Thu E tự nguyện ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn C tự nguyện giao cháu Nguyễn Ngọc Nhã U, sinh ngày 31/7/2017 cho chị Nguyễn Thị Thu E tiếp tục nuôi dạy. Anh C cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật mỗi tháng với số tiền 695.000 đ (Sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng) kể từ khi có quyết định đến khi cháu Uyên tròn 18 tuổi. Kể từ ngày chị Thu E có đơn yêu cầu thi hành án mà anh C chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với số tiền nêu trên thì anh C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
1
Anh C không trực tiếp nuôi con chung nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Thu E tự thỏa thuận. Về nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn C tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn C nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Vào ngày 08/10/2018 anh Nguyễn Văn C có dự nộp tổng số tiền 1.275.000 đ (Một triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nay được đối trừ, anh C được nhận lại số tiền 975.000đ (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005766 và biên lai số 0005767 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. 3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
!
!
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
-"Đương"sự;"
"
"
"
"
"
"
"""""""""!
-VKSND"huyện"Thới"Bình;" -Ủy"ban"nhân"dân"xã"B;" -Lưu"hồ"sơ"vụ"án."
Nguyễn!Thị!Khoa! !
2