- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2432/2018/QĐST- HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 22 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1916/2018/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Bà Trần Thị L
sinh năm 1986 Địa chỉ: Số 31 đường B, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Mai Phước Đ
sinh năm 1978 Địa chỉ: Số 1/70 Đường T, Phường O, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
(1) Ông Mai Phước Đ và bà Trần Thị L tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 5, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận kết hôn số 44/2013, Quyển số 01/2013 ngày 11/06/2013. (2) Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 11 năm 2018. (3) Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị L và ông Mai Phước Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đ và bà L thống nhất giao con chung tên Mai Thu L, sinh ngày 23/04/2013 cho bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ đủ tuổi trưởng thành. Bắt đầu thi hành từ tháng 11 năm 2018. Ông Đ được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung: ông, bà không có và không yêu cầu Tòa giải quyết
- Về nợ chung: ông, bà không có.
- Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng bà Trần Thị L và ông Mai Phước Đ phải nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số AA/2017/0005554 ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Ông Đ và bà L dã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Quận Bình Thạnh; - THA DS Quận Bình Thạnh; - Ủy ban nhân dân Phường 5, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương Sự; - Lưu VP(Hồ Sơ); | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Thủy |