- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Xý L - Đinh Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15), điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 233/2026/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Xý L, sinh năm 2000; nơi cư trú: khu phố H, phường M, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Đinh Ngọc H, sinh năm 1995; nơi cư trú: thôn X, xã T, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Xý L và anh Đinh Ngọc H kết hôn ngày 22/3/2021, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Quảng Ninh). Sau khi kết hôn, vợ chồng anh H, chị L chung sống hoà thuận hạnh phúc, đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, hai bên không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn đã được hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay chị L và anh H xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là phù hợp, nên cần ghi nhận.
Về con chung: chị Nguyễn Thị Xý L và anh Đinh Ngọc H có 01 con chung là Đinh Ngọc Linh Đ, sinh ngày 25/5/2022. Chị L và anh H thoả thuận thống nhất: chị Nguyễn Thị Xý L là người trực tiếp nuôi con chung Đinh Ngọc Linh Đ đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị L và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Xý L và anh Đinh Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về khoản nợ chung: chị Nguyễn Thị Xý L và anh Đinh Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: chị Nguyễn Thị Xý L và anh Đinh Ngọc H thoả thuận thống nhất, anh Đinh Ngọc H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Xý L và anh Đinh Ngọc H được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Xý L và anh Đinh Ngọc H.
- Về con chung: chị Nguyễn Thị Xý L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đinh Ngọc Linh Đ, sinh ngày 25/5/2022 cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị L và anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Nguyễn Thị Xý L và anh Đinh Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Đinh Ngọc H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh H đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 168 ngày 15/5/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 – Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Thống Nhất, Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Ngọc An |