- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Vũ Trọng G - Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trọng G và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 240/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2026, về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Trọng G - Sinh ngày: 15/5/1993 CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: TDP S, phường T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh ngày 05/07/1994 CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký HKTT: TDP N, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: thôn T, xã T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trọng G và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Vũ Trọng G và chị Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Trọng G và chị Nguyễn Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Vũ Nguyễn Tùng L, sinh ngày 22/3/2023 và Vũ Quỳnh C, sinh ngày 19/11/2024. Hai bên thỏa thuận: Khi ly hôn, anh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lâm; chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Chi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh G và chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Vũ Trọng G và chị Nguyễn Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vũ Trọng G và chị Nguyễn Thị H thống nhất: Anh G chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh G phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003432 ngày 06/5/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Thanh Hóa. Anh G được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 9; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Phòng THADS khu vực 9; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ. XMA150726.TL.QDBA.1219 | Lê Đình Huy |