- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Biện Văn Hồng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Biện Văn Hồng S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 170/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2026 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày 16/10/1993.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, do Cục Trưởng Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/04/2021.
Nơi cư trú: Thôn V, xã Đ, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Biên Văn Hồng S, sinh ngày 25/01/1991.
Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, do Bộ công an cấp ngày 20/07/2024.
Nơi ở hiện tại: Thôn V, xã Đ, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Điểm 1 mục 1 khoản 1 phần II Danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Biện Văn Hồng S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Biện Văn Hồng S cùng thống nhất thoả thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Biện Văn Hồng S có 03 con chung là cháu: Biện Thanh H1, sinh ngày 05/04/2012, Biện Thuỳ T, sinh ngày 13/11/2017 và Biện Ánh D, sinh ngày 07/10/2022.
Ghi nhận sự thoả thuận của anh chị: Giao cả 03 con chung là cháu Biện Thanh H1, sinh ngày 05/04/2012, Biện Thuỳ T, sinh ngày 13/11/2017 và Biện Ánh D, sinh ngày 07/10/2022 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Biện Văn Hồng S cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh Biện Văn Hồng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản + bất động sản chung): Chị Nguyễn Thị H và anh Biện Văn Hồng S thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Biện Văn Hồng S thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0004984 ngày 04/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - UBND xã V1, huyện T1 (nay là xã Đ), Hà Nội (số 68/2012, quyển số 01/2012, ngày 04/4/2012); - Lưu hồ sơ vụ án./ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Liên |