vanban.org

Quyết định 243/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N có 01 con chung tên Nguyễn Phan Hải Đ, sinh ngày 28/7/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Phan Thị Diễm N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh S cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243/2025/QĐST-HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1993.

Địa chỉ thường trú: 1570/147 đường V, phường B, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: 1570/147 đường V, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

2/ Bà Phan Thị Diễm N, sinh năm 1996.

Địa chỉ thường trú: 1570/147 đường V, phường B, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là: 1570/147 đường V, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N có 01 con chung tên Nguyễn Phan Hải Đ, sinh ngày 28/7/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Phan Thị Diễm N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh S cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng/tháng), thực hiện cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2025 cho đến khi con chung thành niên.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N có 01 con chung tên Nguyễn Phan Hải Đ, sinh ngày 28/7/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Phan Thị Diễm N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh S cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng (Bốn triệu đồng/tháng), thực hiện cấp dưỡng vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2025 cho đến khi con chung thành niên.

Ông Nguyễn Thanh S có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N xác nhận không có nên Tòa án không giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N xác nhận không có nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo biên lai thu số 0003941 ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 98 do Ủy ban nhân dân phường B, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/11/2016 cho ông Nguyễn Thanh S và bà Phan Thị Diễm N không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ