- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T và ông Đỗ Tài N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng
02 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Đội 10, thôn Vinh Q, xã G, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Ông Đỗ Tài N, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số 12N đường 11N (Cư xá N), tổ 16, khu phố 5, phường T,
Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 147 của
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
ngày 19 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị T và ông Đỗ Tài N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị T và ông Đỗ Tài N thuận tình ly hôn
(Giấy chứng nhận kết hôn số: 87 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/7/2008).
2.2. Về con chung: Bà Bùi Thị T và ông Đỗ Tài N xác định có hai con chung
tên Đỗ Ngọc Thùy T, sinh ngày 10/12/2011 và Đỗ Ngọc Quế T, sinh ngày 15/8/2013. Hai bên thỏa thuận bà Bùi Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Đỗ Ngọc Quế T cho đến khi thành niên. Ông Đỗ Tài N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Đỗ Ngọc Thùy T cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Bùi Thị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục trẻ Đỗ Ngọc
Thùy T. Ông Đỗ Tài N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục trẻ Đỗ Ngọc Quế T. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Bùi Thị T và ông Đỗ Tài N xác định
không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Bùi Thị T tự nguyện
chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; hoàn trả lại cho bà T 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 57 ngày 21/02/2024; mã thông báo: WX7KJ6CSGS và Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0037908 ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Bùi Thị T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - UBND phường T, Quận 7, TP.HCM (GCNKH số: 87 đăng ký ngày 07/7/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. (TK Thúy Loan) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |