vanban.org

Quyết định 243/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lư Hoài N và chị Trương Thị Nh thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh N và chị Nh xác nhận vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Lư Ngọc Đan Q, sinh ngày 22/9/2013 và Lư Ngọc Phương T, sinh ngày 11/9/2020. Anh N và chị Nh thống nhất thỏa thuận giao c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243/2023/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 25 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ

Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 148/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lư Hoài N, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: A2 – Lô 11 đường NCC, phường AH, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

Chị Trương Thị Nh, sinh năm: 1995.

Địa chỉ: A2 – Lô 11 đường NCC, phường AH, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 4 năm 2023; anh Lư Hoài N và chị Trương Thị Nh vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn và nuôi con chung.

[2] Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn, những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lư Hoài N và chị Trương Thị Nh thống nhất thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Anh N và chị Nh xác nhận vợ chồng chung sống có 02 người con chung tên Lư Ngọc Đan Q, sinh ngày 22/9/2013 và Lư Ngọc Phương T, sinh ngày 11/9/2020. Anh N và chị Nh thống nhất thỏa thuận giao con tên Lư Ngọc Đan Q cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Q muốn được sống chung với anh N). Anh N và chị Nh thoả thuận chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi con Lư Ngọc Đan Q. Anh N và chị Nh thoả thuận giao con tên Lư Ngọc Phương T cho chị Như trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Lư Ngọc Phương T mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

Thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng là vào ngày 05/5/2023 (dương lịch) và những lần cấp dưỡng tiếp theo vào ngày 05 dương lịch hàng tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Anh N và chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở anh N, chị Nh thực hiện quyền này.

Các bên đương sự tiến hành giao nhận tiền tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang hoặc trực tiếp giao nhận.

Kể từ ngày chị Như có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Niệm không thực hiện việc cấp dưỡng như cam kết trên thì hàng tháng anh Niệm còn phải trả cho chị Như một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về quan hệ tài sản chung: Anh Niệm và chị Như xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác:

Về nợ chung: Anh Niệm và chị Như xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí thuận tình ly hôn: Anh Lư Hoài Niệm và chị Trương Thị Như tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh N và chị Nh đã tạm nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007289 ngày 27/3/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá nên anh N và chị Nh được khấu trừ, không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ