- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị D và anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2022/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị D; sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú và trú tại: Phường X,
quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh Đ; sinh năm 1974; Hộ khẩu thường trú và trú tại: Phường
X, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2022.
XÉT THẤY
--------
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị D và anh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận chị D và anh Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Xác định chị D và anh Đ có 02 con chung là: N, sinh ngày 03/11/2001 và S, sinh ngày 02/11/2004. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị D và anh Đ: Giao cháu S cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Cháu N đã thành niên. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con đối với anh Đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của pháp luật. Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị D chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0065247 ngày 22/08/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Chị D được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND phường X, quận Long Biên, thành phố Hà Nội (Nơi ĐKKK ngày 08/11/2000); - Chi cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Nguyễn Minh Nam |