vanban.org

Quyết định 243/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ánh T và anh Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ánh T và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Ánh T khởi kiện ly hôn anh Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ánh T và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 243/2020/QĐST-HNGĐ
Hạ Long, ngày 08 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 325/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ánh T, sinh năm: 1993

Nơi ĐKHKTT: Tổ G, khu C, phường B, Tp H, tỉnh Quảng Ninh

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1991

Nơi ĐKHKTT: Tổ G, khu C, phường B, Tp H, tỉnh Quảng Ninh

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Ánh T và anh Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ánh T và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Ánh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Quốc H, sinh ngày 10/11/2013 đến khi thành niên. Anh Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng kể từ khi Tòa án giải quyết ly hôn đến khi con chung thành niên và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Ánh T và anh Nguyễn Văn N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Phạm Thị Ánh T và anh Nguyễn Văn N không vay nợ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Ánh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng đã nộp ngày 04/5/2020 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002326 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ