vanban.org

Quyết định 243/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Ngô Thị V, sinh năm 1985. Anh Đặng Văn N, sinh năm 1985. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243/2020/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 221/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Ngô Thị V, sinh năm 1985.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã X, huyện L, tỉnh Hà Nam.

Bị đơn: Anh Đặng Văn N, sinh năm 1985.

Hộ khẩu thường trú: Xóm H, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Ngô Thị V, sinh năm 1985.

Anh Đặng Văn N, sinh năm 1985.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị V và anh Đặng Văn N thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Giao con chung Đặng Công N, sinh ngày 14/11/2008 cho chị Ngô Thị V trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Đặng Anh Q, sinh ngày 23/12/2013 và Đặng Thùy T, sinh ngày 10/12/2016 cho anh Đặng Văn N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về chia tài sản: Chị Ngô Thị V và anh Đặng Văn N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: chị Ngô Thị V chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị V 150.000 đồng trong tổng số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Vân đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0004978 ngày 24/8/2020. Chị V đã nộp đủ án phí ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ