vanban.org

Quyết định 243/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc S và Phạm Thị Thủy T (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, Quyển số 01 ngày 26/01/2015, tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T xác định k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc S và Phạm Thị Thủy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 30 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 213/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm: 1986.

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.Tạm trú: Tổ 42 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

* Bà Phạm Thị Thủy T, sinh năm: 1985.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T xây dựng gia đình với nhau vào năm 2015, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vợ chồng chung với nhau được một thời gian đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn và kéo dài cho đến nay, nguyên nhân là do quan điểm sống, tính tình vợ chồng không hợp nên thường xuyên cãi vã, xích mích nhau, vợ chồng nói năng xúc phạm nhau nhiều điều, không tôn trọng nhau, mặt khác sống với nhau không có con nên tình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T xác định không có con chung.

Về tài sản chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T xác định vợ chồng không có tài sản chung.

Các vấn đề khác: Ông Huỳnh Ngọc S và Phạm Thị Thủy T xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008080 ngày 04/9/2019.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Ngọc S và Phạm Thị Thủy T (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, Quyển số 01 ngày 26/01/2015, tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Huỳnh Ngọc S và bà Phạm Thị Thủy T mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008080 ngày 04/9/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ