- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Đinh Hồng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Đình Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2018/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2018/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa:
Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn 1, xã N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Anh Nguyễn Đình Q, sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: Thôn 1, xã N, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Đình Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Về con chung: Các đương sự khẳng định có một con chung Nguyễn Nguyệt N, sinh ngày 08/5/2016.
Chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Nguyệt N, sinh ngày 08/5/2016 cho tới khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Nguyễn Đình Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Hồng T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Đình Q trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Đình Q phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Nguyệt N 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
2.3 Về tài sản: Các đương sự khẳng định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), trả lại chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003328, ngày 07/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Nguyễn Đình Q phải nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục Thi hành án DS Đông Triều; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Hiệp Hòa, thị xã Quảng Yên (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Quốc Nam |