- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Ngọc Duy - Nguyễn Thị Thủy Tiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 243/2018/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 166/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1992; Địa chỉ: 1/5B, Ấp 1, xã P, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Đặng Ngọc D, sinh năm 1986; Địa chỉ: 593 Nguyễn Thị Thập, Khu phố 2, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1992; Địa chỉ: 1/5B, ấp 1, xã P, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Đặng Ngọc D, sinh năm 1986; Địa chỉ: 593 Nguyễn Thị Thập, khu phố 2, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thủy T và ông Đặng Ngọc D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 49 quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/12/2012).
2.2 Về con chung: Không có con chung
2.3 Về tài sản chung: Không có tài sản chung
2.4 Về nợ chung: Đương sự khai không có.
2.5 Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thủy T và ông Đặng Ngọc D tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0025225 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7 –Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Tiên và ông Duy đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - UBND phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (….). TK: Thơm | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Phương |