vanban.org

Quyết định 243/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Yến N - sinh năm: 1996 Nơi ĐKNKTT: ấp 7, xã H, huyện M, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chỗ ở: 201/18/21 đường P, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Anh Dương Văn H- sinh năm: 1989 Địa chỉ: đội 5, ấp 7, xã H, huyện M, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Yến N- Dương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243/2017/QĐST - HNGĐXuyên Mộc, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ngọc Khanh

2. Bà Đoàn Thị Mến

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Yến N - sinh năm: 1996 Nơi ĐKNKTT: ấp 7, xã H, huyện M, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chỗ ở: 201/18/21 đường P, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Anh Dương Văn H- sinh năm: 1989 Địa chỉ: đội 5, ấp 7, xã H, huyện M, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Yến N và anh Dương Văn H thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Anh Dương Văn H được quyền trực tiếp nuôi con chung tên là Dương Đỗ Hà M, sinh ngày 02/3/2015. Anh H không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, chị Đỗ Yến N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

-Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh H xác định không có, không tranh chấp.

- Về án phí:

+ Chị Đỗ Yến N đồng ý chịu 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0006854 ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M. Chị N đã nộp đủ tiền án phí;

+ Ông Dương Văn H không phải chịu tiền án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ