- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!CÁI!BÈ,!TỈNH!TIỀN!GIANG !!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! ! Số:243/2017/QĐST-HNGĐ ! | Cái Bè, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 422/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê!Đình!H1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm M, xã N, huyện P, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Lê!Thị!Màng!H2, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp T, xã X, huyện Y, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê!Đình!H1!và chị Lê!Thị! Màng!H2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! -!Về!quan!hệ!hôn!nhân:!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình H1 và chị Lê Thị Màng H2. -!Về!con!chung:!Giao con chung tên Lê Đình Đăng K, sinh ngày 12/01/2010 cho anh H1 nuôi dưỡng. Chị H2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị H2 có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật.
- Về!tài!sản!chung!và!nợ!chung: Không có.
- Về!án!phí: Anh H1 tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo biên lai thu số 07021 ngày 14/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên hoàn lại cho anh H1 số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - UBND xã X, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM!PHÁN! PHẠM!VĂN!NHỊN! ! |