- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Dã T và Mai Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 242/2019/QÑST- HNGÑ | Cái Bè, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 338/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Nguyễn Dã T, sinh năm: 1976. Địa chỉ: khu 2, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Ông Mai Mạnh H, sinh năm: 1966. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Dã T và ông Mai Mạnh H kết hôn năm 1995, có đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Ông bà chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn và ly thân đến nay. [2] Về con chung: Bà T và ông H có 01 con chung tên Mai Minh T, sinh năm 1995, đã trưởng thành. [3] Bà T và ông H phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Dã T và ông Mai Mạnh H.
- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà T và ông H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông bà đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 10288 và 10289 ngày 22/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên coi như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - VKSND huyeän Caùi Beø; - Chi cục THADS huyeän Cái Bè; - UBND nơi ĐKKH; - Caùc ñöông söï; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN VĂN SÂM |