vanban.org

Quyết định 242/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Anh Phạm Ngọc T và Chị Hà Thị H, được thuận tình ly hôn. Về con chung: Khi anh T và chị H ly hôn thì giao cháu Phạm Khánh N, sinh ngày 19/8/2021, cho anh T; giao cháu Phạm Hoàng P, sinh ngày 14/4/2025 cho chị H, trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu P và cháu N đủ 18 tuổi, khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc T - Hà Thị H - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2026/QĐST-VHNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THANH HÓA

Căn cứ: - Khoản 2 Điều 29; 149; 212; 213; 361; 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 51; 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/NQ-BTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 385/2026/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2026 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.

Đối với những người yêu cầu:

1. Anh Phạm Ngọc T - sinh năm 1990.

CCCD số: xxxxxxxxx, BCA cấp ngày 04/12/2021.

Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường S, tỉnh Thanh Hoá

2. Chị Hà Thị H - sinh năm 2002.

CCCD số: xxxxxxxxx, BCA cấp ngày 07/5/2024.

Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường S, tỉnh Thanh Hoá

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về hôn nhân: Anh T và chị H đăng ký kết hôn năm 2021 tại UBND phường Q, thành phố S1, (Nay là phường S), tỉnh Thanh Hoá. Quá trình hôn nhân vợ chồng chung sống vui vẻ hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 2 con chung là cháu Phạm Khánh N, sinh ngày 19/8/2021; Phạm Hoàng P, sinh ngày 14/4/2025. Ly hôn thống nhất giao cháu N cho anh T, giao cháu P chị H, trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, không bên nào yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào.

Về điều kiện nuôi con: Anh T trình bày, hiện nay anh làm nghề Ngân hàng thu nhập 20 triệu đồng trên một tháng, có nhà ở ổn định với bố mẹ đẻ của anh T tại phố X, phường Q1, tỉnh Thanh Hoá, đảm bảo cho việc nuôi cháu N cho đến khi đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật.

Chị H trình bày, hiện nay anh làm nghề lao động tự do (Buôn bán bất động sản) mỗi tháng thu nhập từ khoảng 10 triệu đến 12 triệu đồng, có nhà ở ổn định với bố mẹ đẻ của chị H tại Tổ dân phố A, phường Q, tỉnh Thanh Hoá, đảm bảo cho việc nuôi cháu P cho đến khi đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật.

Anh T và chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền thăm nom giáo dục con chung mà các thành viên bên gia đình anh T và chị H không ai được cản trở.

3. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh T và chị H, thoả thuận, thống nhất, anh T chịu lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, việc thoả thuận giữa các đương sự nêu trên là hoàn thoàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội, không vi phạm pháp luật nên được xem xét chấp nhận.

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Phạm Ngọc T và Chị Hà Thị H, được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Khi anh T và chị H ly hôn thì giao cháu Phạm Khánh N, sinh ngày 19/8/2021, cho anh T; giao cháu Phạm Hoàng P, sinh ngày 14/4/2025 cho chị H, trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu P và cháu N đủ 18 tuổi, không bên nào yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bên nào. Anh T và chị H có quyền thăm nom giáo dục con chung mà các thành viên bên gia đình anh T và chị H không ai được cản trở.

3. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên miễn xét.

4. Về lệ phí: Anh T và chị H, thoả thuận, thống nhất, anh T chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0000429 ngày 13/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. (Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí).

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ