vanban.org

Quyết định 242/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình Q và chị Dương Thị Thúy P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Đình Q và chị Dương Thị Thúy P có 01 con chung là Trần Dương Diệu N, (giới tính: nữ), sinh ngày 04-5-2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Q-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình Q và chị Dương Thị Thúy P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 242/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 192/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đình Q, sinh ngày: 18-9-1993; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố số A P, phường Đ, tỉnh Ninh Bình;

- Chị Dương Thị Thúy P, sinh ngày: 13-10-1996; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố số A P, phường Đ, tỉnh Ninh Bình;

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình Q và chị Dương Thị Thúy P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Đình Q và chị Dương Thị Thúy P có 01 con chung là Trần Dương Diệu N, (giới tính: nữ), sinh ngày 04-5-2018.

Giao con chung Trần Dương Diệu N, (giới tính: nữ), sinh ngày 04-5-2018 cho anh Trần Đình Q trực tiếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Đình Q và chị Dương Thị Thúy P tự thỏa thuận, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Trần Đình Q và chị Dương Thị Thúy P tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Đình Q tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Đối trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai số 3082 ngày 17-4-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại anh Trần Đình Q số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì anh Trần Đình Q và chị Dương Thị Thúy P có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự guyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ