- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Lê N và bà Trần Thị Tuyết V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:242/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 225/2026/TLST/HNGĐ, ngày 19tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Lê N; sinh năm: 1971 Địa chỉ: Ấp P, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Tuyết V; sinh năm: 1968 Địa chỉ: Ấp M, xã P, thành phố Cần Thơ. Căn cứvào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15tháng 5năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Lê N và bà Trần Thị Tuyết V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Lê N và bà Trần Thị Tuyết Vthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Minh K; sinh năm: 2003 đã trưởng thành không yêu cầu xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004937ngày 17tháng 3năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơ thành án phí. Nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. *Nơi nhận:
| - TAND thành phố Cần Thơ; - Phòng THADS Khu vực 13 – Cần Thơ; - VKSND Khu vực 13 – Cần Thơ; - UBNDxãT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhung |